Soạn bài Thực hành tiếng Việt trang 44

Hướng dẫn Soạn bài Thực hành tiếng Việt trang 44 – Sách Cánh Diều Lớp 11 chi tiết, đầy đủ nhất. Thông qua việc thực hành trả lời các câu hỏi trong phần hướng dẫn và bài tập, chúng ta có thể củng cố kiến thức cơ bản về tác phẩm này.

Câu 1:  Xác định và phân tích tác dụng của các biện pháp tu từ thể hiện trong những từ ngữ in đậm ở khổ thơ dưới đây:

Thỉnh thoảng nàng trăng tự ngẩn ngơ…

Non xa khởi sự nhạt sương mờ…

Đã nghe rét mướt luồn trong gió…

Đã vắng người sang những chuyến đò…

                                                                               (Xuân Diệu)

– Biện pháp nhân hóa: Làm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt. Hình ảnh nhân hóa đã gợi lên tính cách của 1 người con gái đang thất thần suy nghĩ về thứ gì đó.

– Biện pháp tu từ nhân hóa: Câu thơ sử dụng biện pháp nghệ thuật nhân hóa rét mướt – luồn, gió rét đã hòa làm một, nhưng từ luồn đã tách đôi gió rét ra làm 2 vật thể riêng biệt. Đó là một cách vật thể hóa cái lạnh, chỉ mức độ cái lạnh của mùa thu, cái vô hình đã thành cái hữu hình nhờ động từ luồn.

Câu 2: Tìm các biện pháp tu từ được sử dụng trong những dòng thơ dưới đây. Những biện pháp tu từ ấy có tác dụng biểu đạt như thế nào trong một bài thơ có yếu tố tượng trưng?

Sông Đáy chảy vào đời tôi

Như mẹ tôi gánh nặng rẽ vào ngõ sau mỗi buổi chiều đi làm về vất vả

Tôi dụi mặt vào lưng người đẫm mồ hôi mát một mảnh sông đêm

Năm tháng sống xa quê tôi như người bước hụt

Cơn mơ vang lên tiếng cá quẫy tuột câu như một tiếng nấc 

Âm thầm vỡ trong tôi, âm thầm vỡ cuối nguồn

[…]

Sông Đáy ơi, sông Đáy ơi … chiều nay tôi trở lại Mẹ tôi đã già như cát bên bờ

                                                            (Nguyễn Quang Thiều)

– Biện pháp tu từ so sánh:

“Sông Đáy chảy vào đời tôi/ Như mẹ tôi…”

“Năm tháng sống xa quê tôi như người bước hụt”

“Mẹ tôi đã già như cát bên bờ”

– Tác dụng: Làm tăng cường hiệu quả diễn đạt như nhấn mạnh, tạo ấn tượng, gợi liên tưởng, cảm xúc, vần điệu cho câu thơ, câu văn.

Câu 3: Phân tích tác dụng của các câu hỏi tu từ trong bài thơ Đây thôn Vĩ Dạ của Hàn Mặc Tử.

Những câu hỏi trong bài thơ không hướng tới một đối tượng cụ thể nào. Những câu hỏi này có tác dụng bày tỏ thái độ, nỗi niềm, cảm xúc của tác giả.

Trong câu hỏi đầu tiên ‘‘Sao anh không về chơi thôn Vĩ?” như một lời trách móc nhẹ nhàng của người con gái.

Trong câu hỏi thứ hai “Có chở trăng về kịp tối nay?” là một câu hỏi tu từ thể hiện niềm hi vọng, tình yêu thương thầm kín của tác giả.

Trong câu hỏi cuối bài “Ai biết tình ai có đậm đà?” câu hỏi này làm tăng thêm nỗi cô đơn, trống vắng trong một tâm hồn tha thiết yêu thương con người và cuộc đời.

Câu 4: Phân tích tác dụng của các biện pháp tu từ so sánh và lặp cấu trúc trong bài thơ Tình ca ban mai của Chế Lan Viên.

– So sánh: Trong bài thơ, tác giả sử dụng một loạt các hình ảnh so sánh miêu tả một cách chân thực, rõ nét, đặc sắc tình yêu đôi lứa. 

– Lặp cấu trúc: Hầu hết, bốn khổ thơ sau đều là sự lặp lại tương phản, đối lập với bốn khổ thơ đầu tiên. Biện pháp giúp diễn tả chân thực, rõ nét những cảm xúc của nhân vật anh và em.

Với những hướng dẫn Soạn bài Thực hành tiếng Việt trang 44 – Sách Cánh Diều Lớp 11 chi tiết như trên. Hy vọng sẽ giúp các bạn nắm được những ý chính của tác phẩm này. Chúc các bạn có những bài soạn thật tốt, để thuận tiện trong quá trình tiếp thu bài giảng.